

Tiêu chuẩn kỹ thuật của ống mềm sprinkler cũng như Ống mềm sprinkler hãng GS Fire Safety.
Một số thông số cơ bản đáng chú ý của Ống mềm Sprinkler hãng GS Fire Safety cũng như ống mềm Sprinkler trên thị trường, đáp ứng các thông số cơ bản sau.
– Thông số về Áp Suất hoạt động tối đa ( Rated Pressure hay Max woking Pressure).
- Áp suất hoạt đông tối đa mà áp suất lớn nhất của chất long mà ống sprinkler được phép sử dụng trong hệ thống theo thiết kế của nhà sản xuất. Thông số này thể hiện áp suất lớn nhất mà ống mềm có thể hoạt động với lết quả tốt trong hệ thống một cách lâu dài và bền bỉ,
- Thường khuyến cáo các nhà sản xuất cũng như hãng GS fire safety là không nên thường trực áp suất lớn hơn hoặc cao hơn thông số cơ bản này nếu hệ thống có sử dụng ống mềm Sprinkler.
- quý vị cần phân biệt rõ, áp suất thì có áp suất hoạt động tối đa, với áp suất vỡ/ hỏng ( Burst pressure) của ống, Áp suất vơ là áp suất mà ống sẽ hỏng hoặc vỡ tại một thông số tối đã và vượt quá ngưỡng chịu đựng của ống mềm sprinkler
- các chứng nhận như FM, UL LPCB, VDS, KFI, MSA,, TCVN,,, đều có quy định về áp suất hoạt động tối đa và các bài kiểm tra để kiểm định một cách chính xác và đáng tin cậy thông số này. vì thế khi chọn ống mềm và thiết kế hệ thống, khách hàng nên kiemr tra chứng nhận của sản phẩm hoặc tem kiểm định của nhà chức trách, nhà nước cho lưu hành sản phẩm tại thị trường đó.
- Thông số áp suất giúp các nhà thiết kế, các chủ đầu tư lựa chọn sản phẩm phù hợp với thiết kế hệ thống chữa cháy tại công trình, dự án mà mình đang sử dụng
- Thông số áp suất của ống mềm Sprinklet hãng GS Fire Safety có kiểm định PCCC là thông số đã được kiểm định bởi Cảnh sát PCCC việt Nam theo TCVN 13455:2022 và được lưu hành tại thị trường việt nam với chất lượng tốt nhất.
– Thông số Về độ dài lắp đặt (Assembly leghth).
- độ dài lắp đặt là tổng độ dài của bộ sản phẩm đã bao gồm các phụ kiện đầu nối ra và đầu nối vào.
- Đối với hãng Gs Fire Safety thì độ dài lắp đặt và tổng độ dài là một và phù hợp với các chứng nhận như của FM, UL, LPCB, VDS, KFI,,,
- Khách hàng thường nhầm lẫn độ dài lắp đặt và độ dài của ống inox có gân( ống xoắn ở giữa)
- Các chiều dài cơ bản được chứng nhận bởi TCVN13455:2022 là 700mm , 1000mm, 1200mm, 1500mm, 1800mm, 2000mm, 2100mm, 2500mm, 3000mm, 3400mm.
- Các model có tổng chiều dài như: G-FLEX25N-T700, G-FLEX25N-T1000, G-FLEX25N-T1200, G-FLEX25N-T1500, G-FLEX25N-T1800, G-FLEX25N-T2000, G-FLEX25B-T700, G-FLEX25B-T1000, G-FLEX25B-T1200, G-FLEX25B-T1500, G-FLEX25B-T1800, G-FLEX25B-T2000, G-FLEX27N-T700, G-FLEX27N-T1000, G-FLEX27N-T1200, G-FLEX27N-T1500, G-FLEX27N-T1800, G-FLEX27N-T2000. G-FLEX27B-T700, G-FLEX27B-T1000, G-FLEX27B-T1200, G-FLEX27B-T1500, G-FLEX27B-T1800, G-FLEX27B-T2000.
- G-FLEX29N-T700, G-FLEX29N-T1000, G-FLEX29N-T1200, G-FLEX29N-T1500, G-FLEX29N-T1800, G-FLEX29N-T2000,
- G-FLEX29B-T700, G-FLEX29B-T1000, G-FLEX29B-T1200, G-FLEX29B-T1500, G-FLEX29B-T1800, G-FLEX29B-T2000.

– Thông số Nhiệt độ hoạt động tối đa ( Max ambient temperature).
- Thống số nhiệt độ hoạt động tối đa của ống mềm sprinkler thể hiện nhiệt độ môi trường tối đa mà ống có thể hoạt động tốt theo thiết kế của nhà sản xuất. các tiêu chuẩn UL và FM thường kiểm định thông số này nên khách hàng có thể sử dụng bằng thông số do hai chứng nhận này cung cấp.
- Khi chọn lựa loại ống mềm thì khách hàng nên xem xét thông số lớn hơn hoặt bằng nhiệt độ kích hoạt của đầu phun, hạn chế trường hợp khi xảy ra cháy nổ, đầu phun đến nhiệt độ kích hoạt nhưng nhiệt độ đó lại vượt quá thiết kế cho phép của ống mềm sprinkler.
- Ngoài ra thông số này thể hiện khả năng hoạt động ở trong môi trường nhiệt độ cao hoặc khi xảy ra hỏa họa. ví dụ như nhiệt độ hoạt động tối đa của ống mềm G-FLEX đạt 225 độ F tương đương 107 độ C, có nghĩa là khi đám cháy xảu ra, hoặc nhiệt độ xung quanh, hoặc nước trong ống lên tới 100 độ C ống vẫn hoạt động tốt.
– Thống số Bán kính uốn cong tối thiểu ( Minimum Bend Radius).
- Thông số bán kinh uốn cong tối thiểu của ống mềm thể hiện bán kinh uốn nhỏ nhất mà ống vẫn giữ được khả năng hoạt động tốt trong hoạt động. thống số này càng nhỉ thể hiện sự dẻo dai và chịu biến dạng cong của ống càng cao.
- Khi sử dụng ống mềm khách hàng lưu ý không nên uốn cong gấp khúc nhiều đoạn quá so với hướng dẫn, việc uốn ống gấp khúc quá mức làm ống mềm không đảm bảo khả năng chịu áp lực giảm vòng đời sử dụng của sản phẩm và cũng đồng thời làm tăng nguy cơ rò rỉ của ống khi áp suất thay đổi đột ngột do đầu phun sprinkler kích hoạt.
- Số lần uốn công 90 độ của ống mềm là số lần ống được phép uốn cong tạo góc vuông tối đa mà vẫn giữ được khả năng hoạt động bình thường của ống mềm Sprinkler trong hệ thống chữa cháy. thống số này được UL và FM công nhận với các gói uốn đều được thực hiện với bán kính uốn cong tối thiểu của ống.
- Khi sử dụng ống mềm, khách hàng nên tránh việc tạo quá nhiều lần uốn cong trên ống so với thông số của nhà sản xuất, điều này có thể ảnh hưởng lớn đến khả năng chịu áp lực của ống, giảm tuổi thọ sử dụng và làm tăng nguy cơ ống bị vỡ hoặt rò rỉ sau thời gian ngắn sử dụng

– Thông số chiều dài tương đương (Equivalent leghth)
- Khi tính toán tổn thất cột áp của hệ thống, kỹ sư thiết kế cần tính đến tổn thất áp suất của ống sử dụng trong hệ thống, thông số này được thể hiện bằng chiều dài tương đương với ống thép SCH40 đường kính 1 inch, luôn được UL và FM kiểm định và có bẳng thống số riêng theo từng tiêu chuẩn.
- Tổn thất áp suất của ống mềm có thể thay đổi tùy theo số lần uốn cong, và cách lắp đặt cụ thể tại công trình, tổn thất áp suất tăng đồng nghĩa với việc uốn cong nhiều lần của ống
- Khách hàng cần để ý rằng thông số chiều dài tương đương được nêu trong các tiêu chuẩn đều được tính khi ống được uốn với số lần uốn cong tối đa theo tiêu chuẩn lắp đặt chuẩn, nói đơn giản hơn nghĩa là các thông số Ul và FM cung cấp đều nhằm đưa ra tổn thất áp suất lớn nhất có thể của ống mềm để đảm bảo độ an toàn và tin cậy khi tính tổn thấp áp suất của hệ thống PCCC.
- Khi các hãng đưa ra thống ố chiều dài tương đương trong tài liệu kĩ thuật, khách hàng cần xem kỹ thông số này được áp dụng với tình trạng lắp đặt như thế nào. cố lần uốn cong để đặt thông số là bao nhiêu, có trường hợp hãng sẽ đưa ra thông số khi ống được uốn cong chỉ 1 lần, nhằm khiển skhacsh hàng suy nghí sản phẩm của họ có tông thất áp suất thấp, khi áp dụng thông số trong trường hợp này có thể ảnh hưởng không tốt đến kế quả tính toán tổn thất áp suất khi lựa chọn bơm chữa cháy cho hệ thống chữa cháy.
-

Ống mềm sprinkler dài 2000mm G-FLEX hãng GS
– Thông số về kích cỡ đầu vào vào đầu ra:
- Các hãng đều có kích cỡ chung cho đầu vào và đầu ra cho ống mềm sprinler.
- hầu hết các kích cỡ đầu vào là loại DN25 hoặc DN27 Hoặc Dn34…
- Các kích cỡ đầu ra phù hợp với tiêu chuẩn thế thới phù hợp với đầu phun chữa cháy sprinkler là 1/2 hoặc 3/4 ( Dn15 hoặc DN20) ngoài ra còn có đầu phun cỡ 3/8 hay 1inch hoặc 1 1/4inch.
Các thiết bị ống mềm nối đầu phun sprinkler này phải được lắp đặt và sử dụng theo đúng các điều khoản và điều kiện chung, hướng dẫn sử dụng và các tài liệu sản phẩm có sẵn từ nhà sản xuất, tất cả các biện pháp phòng ngừa thích hợp về sức khỏa và an toàn phải được thực hiện trong quá trình lắp đặt, bảo hành và bảo trì sản phẩm. hệ thống chữa cháy bằng nước chính hay đường ống nhánh cần phải xả hết nước khi thực hiện bất kỳ thao tác nào trên ống mềm nối đầu phun sprinkler, các biện pháp phòng người an toàn thích hợp phải được thực hiện trong quá trình thử nghiệm và bảo trì sản phẩm khi vẫn còn nước trong hệ thống ống chữa cháy bằng nước, không làm như vậy có thể dẫn đến hư hỏng thiết bị do áp suất nước lớn tác động trực tiếp lên cong người và có thể gây thương tích hoặt tử vong, GS Fire Safety không chịu trách nhiệm về bất kè trách nhiệm pháp lý nào có thể phát sinh do sử dụng thiết bị không đúng cách và/ hoặc không thực hiện các biện pháp phòng ngừa thích hợp, chỉ những cac snhaan được đào tạo và công nhận mới có thể cài đặt, kiểm tra và bảo trì hệ thống, khách hàng vui lòng liên hệ : 0961850185 hoặc tham gia vào website này để có thông tin liên hệ hỗ trợ tốt nhất từ nhà máy hoặc đơn vị đại diện bán hàng ủy quyền.











